Các huyệt vị châm cứu trên cơ thể về vị trí và góc châm

Các huyệt vị châm cứu trên cơ thể, vị trí, góc châm, tác dụng chưa bệnh.

Các huyệt vị châm cứu trên cơ thể  tùy theo các vị trí gồm những huyệt nào? Vị trí xác định, các châm sao cho có tác dụng là điều mà trong chữa bệnh theo YHCT đang tìm hiểu. Trong khám chữa bệnh hiện nay thì áp dụng YHCT như châm cứu, bấm huyệt ngày càng được sử dụng trogn điều trị bệnh, nhất là các bệnh nan ý. Một số phương pháp có thể dùng như, xoa bóp, bấm huyệt, châm cứu, cứu ngải,… tất cà các biên pháp này muốn có tác dụng tốt nhất thì vị trí, góc châm các huyệt vị trên cơ thể cần chính xác. Cùng yduocvn.net tham khảo vị trí các huyệt vị châm cứu trên cơ thể nhé!

 

Vị trí, góc châm các huyệt vị châm cứu trên cơ thể.

+ góc châm các huyệt vị châm cứu trên cơ thể:
– Châm : 15 độ VD; huyệt ấn đường
– Châm 45 – 60 độ VD; huyệt thiên đột
– Châm 75 – 90 độ; VD; huyệt nội quan
Các huyệt vị châm cứu trên cơ thể gồm các phần:
a) Huyệt vùng đầu, cổ, mặt có 23H
b) Huyệt vùng chi trên có 21H
c) Huyệt vùng chi dưới có 24H
d) Huyệt vùng lưng, ngực có 11H
e) Huyệt vùng thượng vị + lưng có 9H
f) Huyệt vùng hạ vị + TL cùng có 12H
+ Lưu Ý khi châm Các huyệt vị châm cứu trên cơ thể
– Nêu: vị trí
– Góc châm ( kim so với mặt da)
– Các huyệt: hoàn khiêu, thượng liêu, thủ tam lý, trung phủ, hợp cốc, thái khê, hạc đỉnh.

Xoá term: Các huyệt vị châm cứu trên cơ thể. Các huyệt vị châm cứu trên cơ thể.
Các huyệt vị châm cứu trên cơ thể chi tiết
a) Các huyệt vị châm cứu trên cơ thể vùng đầu, cổ, mặt:
– Huyệt bách hội ( mạch đốc)
• Vị trí: chính giữa đỉnh đầu, lấy từ điểm giữa đường nối 2 lông mày lên 1 thốn làm 1 phía, từ đó qua giữa đầu sang mép
– Tứ thần thông ( ngoài kinh, kỳ huyệt)
• Vị trí: ở huyệt bách hôi ra trước, sau, phải, trái cách đều 1 thốn.
• Cách châm: châm luồn dưới da, sâu 0,5 – 1 thốn.
• Chủ trị: đỉnh đầu trướng đau, chóng mặt, động kinh, suy nhược thần kinh.
– Phong trì ( kinh đởm)
• Vị trí: gáy lên vào trong tóc, tại chỗ hõm 2 bên gáy.
– Ế phong ( tam tiêu)
• Vị trí: ở giữa chỗ lõm sau dái tai.
– Đại trùy ( mạch đốc)
• Vị trí: chỗ lõm trên đốt sống lưng 1, dưới đốt cổ số 7.
– Giác tôn ( tam tiêu)
• Vị trí: gấp loa tai về phía trước, ép sát vào da đầu, phía trên huyệt nhĩ tiêm có chỗ lồi cao của xương đầu là huyệt.
– Ấn đường ( ngoài kinh)
• Vị trí: ở giữa 2 đầu lông mày.
– Thừa khớp ( ngoài kinh)
• Vị trí: từ đồng tử mắt xuống 0,7 thốn, nằm ngửa, nhắm mắt lấy huyệt.
– Toán trúc ( bàng quang)
• Vị trí: ở chỗ lõm đầu lông mày.
– Tình minh ( bàng quang)
• Vị trí: ở khóe mắt trong.
– Ngư yêu ( ngoài kinh, kỳ huyệt)
• Vị trí: ở chính giữa lông mày, khi nhìn thẳng từ đồng tử mắt thẳng lên.
– Dương bạch ( kinh đởm)
• Vị trí: mắt nhìn thẳng, chính giữa mắt lên và trên lông mày 1 thốn.
– Thái dương ( ngoài kinh, kỳ huyệt)
• Vị trí: ở giữa đuôi lông mày và đuôi mắt lùi về sau khoảng 1 thốn có chỗ lõm.
– Đồng tử liêu ( kinh đởm)
• Vị trí: từ đuôi mắt ra ngoài 0,5 thốn.
– Nghinh hương ( đại trường)
• Vị trí: cách cạnh ngoài lỗ mũi 0,1 thốn.
– Thính cung (tiểu trường)
• Vị trí: ở phía trước bình tai, ngay ở khớp hàm, há mồm thì thấy chỗ lõm.
– Thừa tương ( mạch nhâm)
• Vị trí: ở chỗ lõm giữa rãnh dưới môi dưới, dựa ngửa đầu, há mồm, huyệt ở giữa chỗ lõm.
– Liêm tuyền ( mạch nhâm)
• Vị trí: ở chỗ lõm phía trên yết hầu, ngửa cổ, đưa cằm ra phía trước, thầy thuốc dùng ngón tay cái chỉ xuống, đặt nếp gấp ngang với ngón cái vào giữa cạnh xương cằm, đầu ngón cặp vào dưới hàm tới đâu thì đó là huyệt.

Các huyệt vị châm cứu trên cơ thể phần vùng đầu có thể điều trị một số bệnh không chỉ liên quan tới phần đầu, àm còn cả các bệnh khác. Cùng theo dõi chi tiết trong các bài sau.
b) Các huyệt vị châm cứu trên cơ thể, vị trí, góc trâm các Huyệt vùng chi trên:
– Kiên ngung ( kinh đại trường)
• Vị trí; ở đầu vai, đúng khớp vai.
• Cách lấy huyệt: giơ ngang cánh tay, chỗ gồ cao của xương đầu khớp vai, hơi tiến về phía trước và xuống 1 thốn, ở đó có 1 hố lõm, đó là huyệt.
– Tý nhu ( kinh đại trường)
• Vị trí: cạnh ngoài cánh tay, phía trước, dưới cơ tam giác vai.
– Chiên trung ( nhâm mạch)
• Vị trí: giữa đường nối 2 núm vú trên ngực.
– Xích trạch (phế kinh)
• Vị trí: ở nếp gấp trước khửu tay, cạnh ngoài của cơ nhị đầu cánh tay, gần giữa, về phía xương quay.
– Khúc trạch ( kinh tâm bào)
• Vị trí: ở chính giữa khuỷu tay, trên nếp gấp.
– Thiếu hải ( kinh tâm)
• Vị trí: gập cánh tay hết mức, chỗ đầu nếp khửu tay phía trong là huyệt.
– Tiểu hải ( kinh tiểu trường)
• Vị trí: ở khuỷu tay, chỗ lồi xương to cạnh trong khuỷu.
– Khúc trì ( kinh đại trường)
• Vị trí: ở đầu cao, chỗ cuối cùng của nếp khửu tay..
– Thủ tam lý ( kinh đại trường)
• Vị trí: khúc trì xuống 2 thốn ( trên đường kinh)
– Dương khê ( kinh đại trường)
• Vị trí: ở cổ tay phía cạnh quay trên mu bàn tay, giữa khe gân cơ duỗi ngắn, duỗi dài ngón cái nơi có chỗ lõm.
– Dương trì
• Vị trí: ở khớp cổ tay, phía mu bàn tay.
– Nội quan ( kinh tâm bào)
• Vị trí: từ giữa nếp gấp cổ tay lên 2 thốn.
– Đại lăng ( kinh tâm bào)
• Vị trí: ở chỗ lõm chính giữa nếp gấp cổ tay.
– Ngoại quan ( kinh tam tiêu)
• Vị trí: từ cổ tay lên 2 thốn, chính giữa 2 xương.
– Thái uyên ( phế kinh)
• Vị trí: chỗ lõm trên nếp gấp cổ tay, sau mô ngón cái.
– Hợp cốc (kinh đại trường)
• Vị trí: ở mu bàn tay, khe đốt bàn ngón 1 -2
– Bát tà ( kỳ huyệt)
• Vị trí: hơi nắm bàn tay, ở khe nối đầu nhỏ xương bàn tay, trên mu bàn tay cạnh các khớp xương bàn ngón, cả 2 bên cộng là 8 huyệt. ( khe ngón cái và ngón trỏ tên là đại đô; khe ngón trỏ và ngón giữa là thượng đô; khe ngón giữa và ngón nhẫn là trung đô; khe ngón út là hạ đô).

Các huyệt vị châm cứu trên cơ thể phần chi trên thường chủ trị: vai, bả vai đau, cánh tay không giơ lên cao được, tai ù, tai điếc. TD phối hơp: với thiếu trạch, nhũ căn, trị ít sữa; với nội quan, tam âm giao, trị đau tim; với thiên đột trị ho.

c) Các huyệt vị châm cứu trên cơ thể phần chi dưới:
– Hoàn khiêu ( kinh đảm)
• Vị trí: trong hố lõm ở mặt nghiêng của mông.
– Trật biên ( kinh bàng quang)
• Vị trí: dưới mỏm gai thứ 4 xương cùng, sang ngang mỗi bên 3 thốn.
– Thừa phù ( kinh bàng quang)
• Vị trí: giữa nếp lằn dưới mông. Nằm sấp lấy huyệt.
– Ân môn ( kinh bàng quang)
• Vị trí: dưới huyệt thừa phù 6 thốn và nằm trên đường nối thừa phù với ủy trung.
– Phong thị ( kinh đảm)
• Vị trí: cạnh ngoài đùi từ đầu gối lên 7 thốn.
– Phục thỏ ( kinh vị)
• Vị trí: cạnh ngoài, bên trên xương bánh chè lên 6 thốn.
– Lương khâu ( kinh vị)
• Vị trí: ở mé ngoài và phía trên xương bánh chè lên 2 thốn.
– Huyết hải ( kinh tỳ)
• Vị trí: ở cạnh trong đùi, trên đầu gối 2 thốn.
– Độc tỵ ( kinh vị) tên khác tất nhỡn.
• Vị trí; ở chỗ nối tiếp xương bánh chè và đầu trên xương chày.
– Tất nhỡn
– Ủy trung ( kinh bàng quang)
• Vị trí: giữa nếp gấp sau khuỷu chân.
– Thừa sơn ( kinh bàng quang)
• Vị trí: ở sau bắp chân dưới ( cẳng chân)
– Dương lăng tuyền ( kinh đảm)
• Vị trí: ở phía dưới cạnh ngoài khớp gối..
• TD phối hợp: với âm lăng tuyền, trị sốt rét, đau khớp; với thái xung trị đau vai; với hoàn khiêu, côn luân trị chi dưới liệt, tê dại đau đớn.
– Âm lăng tuyền ( kinh tỳ)
• Vị trí: cạnh trong đầu trên xương chầy, dưới đầu to của xương chầy, chỗ hố lõm đối bên của lồi cao dương lăng tuyền.
– Túc tam lý ( kinh vị)
• Vị trí: dưới huyệt ngoại tất nhân 3 thốn, cạnh ngoài phía dưới đầu gối.
– Phong long ( kinh vị)
• Vị trí: đoạn giữa, cạnh trước, mé ngoài ống chân.
– Huyền chung ( tuyệt cốc)
• Vị trí: từ mắt cá ngoài lên 3 thốn.
– Tam âm giao ( kinh tỳ)
• Vị trí: từ đỉnh mắt cá trong chân lên 3 thốn, phía sau xương chày.
– Côn luân ( côn lôn)
• Vị trí: chỗ lõm sau mắt cá ngoài chân.
– Thái khê (kinh thận)
• Vị trí: ở giữa chỗ lõm sau mắt cá chân trong.
– Lương khâu ( kỳ huyệt)
• Vị trí: ở mé ngoài xương bánh chè lên 2 thốn.
– Khâu khư ( kinh đảm)
• Vị trí: ở phía trước và dưới mắt cá ngoài.
– Hành gian ( kinh can)
• Vị trí:ở khe nối ngón cái và ngón 2 chân, bàn chân để bằng phẳng, khe nối 2 ngón đó lùi lại phía sau chừng 0,5 thốn, trước khớp ngón bàn.
– Thái xung ( kinh can)
• Vị trí: ở khe xương bàn ngón 1 – 2 chân.
– Nội đình (kinh vị)
• Vị trí: ở giữa ngón 2 và ngón 3 chân.
– Bát phong ( kỳ huyệt)
• Vị trí: ở khe nối giữa 5 ngón chân, cả 2 chân là 8 huyệt, ( trong đó có cả 3 huyệt đó là; nội đình, hành gian, hiệp khê).

Các huyệt vị châm cứu trên cơ thể phần chi dưới thường chủ trị: viêm bàng quang, trĩ, đau thắt lưng, đau TK tọa, chi dưới bại liệt, tê, chi dưới bại liệt, lưng đùi đau, ngứa gãi khắp người, dị ứng. TD phối hợp: với ủy trung, hành gian trị đau lưng.
d)Các huyệt vị châm cứu trên cơ thể vùng ngực lưng

– Thiên đột ( nhâm mạch)
• Vị trí: chỗ lõm trên xương ngực, sát bờ trên xương ức, ngang với bờ trên xương đòn ở 2 bên ( phía trong xương ức).
– Kiên tỉnh ( kinh đảm)
• Vị trí: ở chỗ lõm trên vai.
• TD phối hợp: với khúc trì trị cánh tay khó đưa lên; cứu trung cực trị sót nhau sau khi đẻ.
– Trung phủ ( phế kinh)
• Vị trí: cạnh ngoài phía trên của vách trước lồng ngực, trên vú 3 gian sườn, cách đường giữa ngực 6 thốn.
– Đản trung ( chiên trung)
– Đại trữ ( kinh bàng quang)
• Vị trí: dưới đốt sống lưng số 1 sang 2 bên)
– Phong môn ( kinh bàng quang)
• Vị trí: từ giữa chỗ lõm dưới đốt sống lưng số 2 sang mỗi bên 1,5 thốn. ngồi ngay lấy huyệt.
– Phế du ( kinh bàng quang)
• Vị trí: từ giữa chỗ lõm dưới đốt sống lưng 3 sang ngang mỗi bên 1,5 thốn.
– Tâm du ( kinh bàng quang)
• Vị trí: từ giữa chỗ lõm dưới đốt sống lưng 5 sang ngang 1,5 thốn.
– Cách du ( kinh bàng quang)
• Vị trí: từ giữa chỗ lõm đốt lưng số 7 sang ngang mỗi bên 1,5 thốn.
– Khí suyễn ( kỳ huyệt)
• Vị trí: ở mỏm gai đốt sống lưng 7 (D7), sang ngang 2 thốn.
• Vị trí: chính giữa phía dưới của bờ gai xương bả vai, nó và huyệt nhu du, kiên trinh gần hình tam giác.
– Định suyễn ( kỳ huyệt)
• Vị trí: ở mỏm gai đốt cổ 7 sang ngang mỗi bên 0,5 – 1 thốn.

e) Các huyệt vị châm cứu trên cơ thể phần Huyệt thượng vị + lưng
– Cưu vỹ ( nhâm mạch)
• vị trí: trên rốn 7 thốn, dưới lõm ức 1 thốn, đầu mũi nhọn xương ức.
• cách châm: châm chếch mũi kim xuống dưới, sâu 0,5 – 1,5 thốn. không cứu.
• chủ trị: đau vùng tim, chứng nghẹn, điên cuồng, động kinh.
• TD phối hợp: với thần khuyết, hậu khê trị điên cuồng, động kinh.
– Trung quản (nhâm mạch)
• Vị trí: trên rốn 4 thốn, nằm ngửa lấy huyệt, phụ nữ có thai trên 5 tháng cấm châm.
• Cách châm: châm đứng kim sâu 0,8 – 1 thốn. cứu 7 mồi, hơ 5 – 15 P
• Chủ trị: lỵ, đau dạ dày, trướng bụng, nôn mửa, ợ chua, ỉa chảy, táo bón, mất ngủ, cao HA.
• TD phối hợp: với thiên khu, túc tam lý, trị lỵ; với túc tam lý, trị đau bụng.
– Thần khuyết ( nhâm mạch)

f)  Các huyệt vị châm cứu trên cơ thể phần Huyệt vùng hạ vị + T lưng
– Khí hải (nhâm mạch)
• Vị trí: ở dưới rốn, nằm ngửa lấy huyệt, từ giữa rốn xuống 1,5 thốn.
• Cách châm: châm đứng kim, sâu 0,8 – 1,5 thốn, phụ nữ có thai cấm châm. Cứu 7 mồi, hơ 5 – 15 phút.
• Chủ trị: đau bụng, tảng sáng ỉa chảy ( ngũ canh tiết), đau lưng, đái dầm, di tinh, kinh nguyệt không đều, băng lậu huyết, đau bụng hành kinh, tắc kinh, choáng váng sau đẻ, trúng gió hư thoát.
• TD phối hợp: với tam âm giao trị di tinh; với hành gian, trung cực trị hành kinh đau bụng; với huyết hải, tam âm giao trị kinh không đều.

 Các huyệt vị châm cứu trên cơ thể  được đông y chi sẻ chi tiết và cụ thể nhất, theo vị trí, về góc châm, tác dụng, bệnh liên quan cụ thể.

Leave a Reply